100m² tường nhựa nano hết bao nhiêu tiền? Đây là câu hỏi được nhiều gia chủ, nhà thầu và thợ thi công quan tâm khi tính chi phí cải tạo tường. Thực tế, tổng chi phí không chỉ phụ thuộc vào giá tấm nhựa nano mà còn gồm hao hụt, keo, phào chỉ, phụ kiện và vận chuyển. Cùng Haroma tìm hiểu cách tính chi phí và mức giá tham khảo chi tiết cho 100m² ngay dưới đây.
Cách tính chi phí ốp 100m² tường bằng tấm nano
Để biết chính xác 100m² tường nhựa nano hết bao nhiêu tiền, trước tiên cần xác định số lượng tấm cần sử dụng và các vật tư đi kèm. Với tấm nano Haroma khổ rộng 40cm, chiều dài phổ biến 3m, 3,5m và 4m, có thể tính sơ bộ như sau.

100m² cần bao nhiêu tấm nano?
Tấm nano rộng 40cm, tương đương 0,4m, nên diện tích phủ của mỗi tấm sẽ phụ thuộc vào chiều dài:
- Tấm dài 3m: 0,4 × 3 = 1,2m²/tấm
- Tấm dài 3,5m: 0,4 × 3,5 = 1,4m²/tấm
- Tấm dài 4m: 0,4 × 4 = 1,6m²/tấm
Nếu cần ốp khoảng 100m² tường, số lượng lý thuyết sẽ là:
- Tấm 3m: 100 ÷ 1,2 ≈ 84 tấm
- Tấm 3,5m: 100 ÷ 1,4 ≈ 72 tấm
- Tấm 4m: 100 ÷ 1,6 ≈ 63 tấm
Tuy nhiên, đây mới là số lượng tính theo diện tích lý thuyết. Khi thi công thực tế cần tính thêm phần hao hụt do cắt tấm, xử lý góc, cửa, cột, vị trí tiếp giáp và đặc điểm từng bức tường. Vì vậy, không nên chỉ lấy đúng 100m² để đặt hàng mà cần dựa trên kích thước thực tế của công trình.

Đặc biệt, lựa chọn chiều dài tấm cũng nên căn cứ vào chiều cao tường. Chọn tấm có chiều dài phù hợp sẽ giúp hạn chế mối nối và giảm phần vật tư phải cắt bỏ.
Ngoài tiền tấm nano còn cần những vật tư nào?
Chi phí ốp 100m² tường không chỉ có tiền tấm. Một công trình hoàn thiện còn cần thêm các loại vật tư phụ trợ như:
Keo: dùng để liên kết tấm với bề mặt tường theo phương án thi công. Lượng keo cần dùng phụ thuộc vào diện tích, độ phẳng của tường và cách thi công.
Ke inox: được sử dụng tại các vị trí cần cố định tấm. Với khu vực có độ ẩm, nên ưu tiên phụ kiện có khả năng chống gỉ tốt để đảm bảo độ ổn định trong quá trình sử dụng.
Phào chỉ, nẹp: dùng để hoàn thiện các vị trí chân tường, góc, cạnh, điểm kết thúc hoặc tạo đường viền trang trí. Số lượng phụ kiện này không tính đơn giản theo m² mà phụ thuộc vào chiều dài và thiết kế thực tế của công trình.

Các phụ kiện khác: tùy hiện trạng tường và phương án thi công có thể phát sinh thêm một số vật tư hoàn thiện.
Vì vậy, khi dự toán 100m² tường nhựa nano, nên tính theo công thức:
Tổng chi phí vật tư = tiền tấm nano + hao hụt + keo + ke inox + phào/nẹp + phụ kiện + vận chuyển.
Còn chi phí nhân công cần được tính riêng nếu công trình thuê thợ thi công.
Ví dụ, một công trình có diện tích tường khoảng 100m² sẽ cần xác định loại tấm, chiều dài tấm, tỷ lệ hao hụt và khối lượng phụ kiện trước khi chốt tổng ngân sách. Đây cũng là lý do cùng một diện tích 100m² nhưng chi phí thực tế giữa các công trình có thể khác nhau.
Xem thêm thi công tường nhựa nano: https://www.tamopnhua.vn/116-huong-dan-tat-tan-tat-cac-buoc-thi-cong-tam-op-nano-tu-a-z-haroma.xhtml
Những yếu tố quyết định giá 100m² tường nano
Không phải công trình nào 100m² tường cũng có cùng một mức chi phí. Giá tấm nhựa nano chỉ là một phần trong tổng ngân sách. Khi dự toán thực tế, cần xem xét đồng thời loại tấm, cách chia tấm, tình trạng tường, phụ kiện và vị trí giao hàng.
Dòng tấm nano sử dụng là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến chi phí. Tấm nano có nhiều phân khúc với chất lượng cốt, bề mặt và mức hoàn thiện khác nhau, vì vậy đơn giá có thể thay đổi tùy dòng sản phẩm mà công trình lựa chọn.

Chiều dài tấm và tỷ lệ hao hụt cũng cần được tính đến. Tấm Haroma có các lựa chọn dài 3m, 3,5m và 4m. Nếu lựa chọn chiều dài phù hợp với chiều cao tường, có thể hạn chế phần cắt bỏ. Ngược lại, công trình có nhiều kích thước tường khác nhau sẽ dễ phát sinh hao hụt hơn.
Tình trạng tường thực tế cũng ảnh hưởng đến phương án thi công và lượng vật tư sử dụng. Tường phẳng, ít góc cạnh sẽ có cách xử lý khác với tường cũ bong tróc, nhiều vị trí cửa, cột, góc hoặc bề mặt không đồng đều.
Bên cạnh tiền tấm, phào, nẹp, ke inox, keo và các phụ kiện hoàn thiện cũng góp phần tạo nên tổng chi phí. Công trình càng nhiều góc, cạnh, cửa và vị trí kết thúc thì lượng phụ kiện cần sử dụng càng khác nhau.
Địa điểm giao hàng là yếu tố cần tính riêng, đặc biệt với những đơn hàng số lượng lớn vận chuyển từ kho Hà Nội đến các tỉnh thành khác. Chi phí có thể thay đổi theo địa điểm, khối lượng và phương án vận chuyển.
Cuối cùng là khối lượng đơn hàng. Đơn hàng 100m², 300m² hay số lượng lớn cho đại lý, nhà thầu có thể áp dụng chính sách giá khác nhau tùy dòng sản phẩm và thời điểm đặt hàng.
Như vậy, cùng là 100m² tường nhưng hai công trình hoàn toàn có thể có tổng chi phí khác nhau do cách chia tấm, tỷ lệ hao hụt, số lượng góc cạnh và cửa, lượng phào nẹp – phụ kiện cần dùng cũng như địa điểm giao hàng. Vì thế, muốn có con số sát thực tế nhất, nên dự toán dựa trên kích thước công trình và loại tấm cụ thể thay vì chỉ lấy 100m² nhân với một đơn giá cố định.
Mua tấm nhựa nano cho công trình 100m² ở đâu?
Nếu anh chị đang cần mua tấm nhựa nano cho công trình khoảng 100m² và muốn chủ động tính toán vật tư, có thể tham khảo sản phẩm tại Tổng kho Haroma.

Haroma cung cấp nhiều dòng tấm nhựa nano ốp tường, ốp trần với đa dạng màu sắc, quy cách và mẫu bề mặt. Ngoài tấm nano, kho có sẵn keo, ke inox, phào chỉ và các phụ kiện phục vụ quá trình thi công, giúp khách hàng thuận tiện hơn khi lấy vật tư đồng bộ cho công trình.
Haroma hỗ trợ đại lý vật liệu xây dựng, nhà thầu và thợ thi công với các đơn hàng số lượng lớn, đồng thời có phương án giao hàng đến nhiều tỉnh thành trên toàn quốc.
Đặc biệt, nếu chưa biết chính xác 100m² cần bao nhiêu tấm và tổng chi phí vật tư khoảng bao nhiêu, anh chị có thể gửi cho Lê Hạ Haroma và đội ngũ thông tin diện tích, kích thước tường, chiều cao và địa điểm nhận hàng. Đội ngũ sẽ hỗ trợ tính khối lượng, tư vấn quy cách tấm phù hợp và gửi báo giá tấm nhựa nano theo công trình.




